Thực phẩm & Dinh dưỡng

Trái bần là quả gì? Những Công Dụng TUYỆT VỜI càng ăn càng mê

Bần một loài cây gắn liền với người dân miền nam bộ, không chỉ là một loại trái ngon dùng trong ẩm thực trái bần còn có rất nhiều lợi ích quý giá cho sức khỏe của bạn. Hãy tìm hiểu kỹ hơn về loại trái đặc biệt này bạn nhé.

Giai thoại kể rằng khi vua Gia Long bôn tẩu đến cửa sông Hàm Luông, tỉnh Bến Tre đã ăn món cây bần chua chấm mắm và đặt cho loài cây này cái tên trang trọng hơn là “thủy liễu”, nghĩa là cây liễu nước (sống ở bùn nước, cành rủ xuống như cây liễu).

Là loài cây ngập mặn thường mọc ở các rừng ven biển, cửa sông và bãi bồi…, cây bần không chỉ có giá trị sinh thái, ẩm thực, kinh tế mà còn có giá trị y học.

Trái bần là quả gì?

tìm hieu ve dac san mien tay

Bần (tên khoa học Sonneratia caseolaris (L.) Engl. (S.acida L.f), thuộc họ Bần – Sonneratiaceae) là loại cây sống trong môi trường bùn nước, có bộ rễ rộng, khả năng chịu ngập và tái sinh chồi mạnh, có tác dụng tốt trong việc giữ đất, chắn sóng, chống sạt lở dọc các sông rạch…. Rễ phụ mọc nhô lên khỏi mặt bùn. Hoa màu trắng pha chút hồng phấn. Trái to tròn, hơi dẹt, có vị chua.

Cây bần có nhiều loại, loại phổ biến có thể kể đến là “bần chua” (Sonneratia caseolaris) thường mọc ở ven sông, có trái tròn dẹt (hay còn gọi là bần dĩa, bần sẻ, thủy liễu, bằng lăng tía, hải đồng).

Bên cạnh đó là cây “bần ổi” (Sonneratia ovata) có trái hơi tròn gần giống như trái ổi (hay còn gọi là bần trứng, bần hôi).

Ngoài ra, còn có bần trắng (Sonneratia alba), bần vô cánh (Sonneratia apetala), bần đắng (Sonneratia Griffithii), bần Hải Nam (Sonneratia hainanensis)…

Cây bần mọc ở đâu?

Cây bần là loài cây rừng ngập mặn nhiệt đới, được phát tán rộng khắp châu Á , châu Phi và châu Đại dương.

Ở Việt Nam, cây bần mọc hoang hoặc được trồng ở rừng ngập mặn ven biển từ Bắc vào Nam, nơi có nhiều bùn và bãi bồi.

Ở miền Bắc, cây bần mọc thành rừng gần như thuần loại ven bờ biển và vùng cửa sông như ở Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh.

Ở miền Nam, cây bần là thành phần chính yếu của các rừng ngập mặn tự nhiên ven biển và chúng mọc dày đặt ven sông rạch ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng với loại cây đặc thù là “cây bần”. Người miền Tây có câu ca dao “Muốn ăn mắm sặc bần chua. Chờ mùa nước nổi ăn cho đã thèm”.

Mùa nước lên tháng 9 không chỉ đem đến nguồn cá tôm trù phú mà còn là mùa của các loại cây trái hoang dại như: bông súng, bông điên điển, bông so đũa và cả trái bần.

Các loại bần miền Tây:

Cây bần ở độ chừng 3 tuổi sẽ bắt đầu đâm hoa kết trái. Hoa bần có màu trắng pha chút hồng. Bần trổ hoa vào khoảng tháng sáu đến tháng chín âm lịch. Trái bần thì có hình tròn dẹt, đuôi nhọn, phần cuốn chỉa ra như cánh ngôi sao. Trái bần có 2 loại:

Trái bần chua

ban chua

Cây bần chua mọc nhiều tại các vùng bãi bồi ngập mặn với nhiều rễ thở (rễ phụ). mọc ở ven sông, trái to tròn mọng. Trái bần chua khi còn non thường cứng và giòn. Có vị chua và chát dù trái chín hay trái non do đó rất hợp với món canh chua.

Trái bần ổi

trai ban oi

Khác với cây bần chua, cây bần ổi chỉ sống được trên cạn ven sông với ít rễ thở. Thường được trồng hơn là mọc dại. Trái bần ổi có hương thơm hơn và vị ngọt hơn hẳn trái bần chua, do đó quả bần ổi được yêu thích hơn.

Cách phân biệt trái bần ổi với trái bần chua

  • Thân cây bần chua xù xì trong khi vỏ thân cây bần ổi trơn và có nhiều lớp tróc như vỏ cây ổi.
  • Lá cây bần chua hình dài và thon mảnh hơn lá cây bần ổi.
  • Phần cuốn – lá đài trái bần chua không ôm sát vào quả như trái đầm ổi.

Trái bần có tác dụng gì?

Quả bần chứa chất màu, archicin, archin, 11% pectin và 2 chất flavonoid (2 chất flavonoïdes chống oxy hóa được phân lập là lutéoline và lutéoline 7-O-glucoside.).

– Theo Đông Y:

Trái bần có vị chua và chát dù là chín hay sống nhưng khi chín mùi thơm rất nồng nàn. Nhờ trái có vị chua của phó mát và tính mát nên có tác dụng tiêu viêm, giảm đau. Lá có tác dụng chữa bí tiểu tiện và cầm máu.

Chữa bong gân, viêm tấy: dùng quả non, rửa sạch, giã nát và đắp lên vùng sưng tấy. Có thể dùng băng cố định và thay 1 lần/ngày.

Chữa bí tiểu tiện: giã lá bần lẫn với cơm quả bần làm thuốc đắp vào bụng dưới.

– Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Chiết xuất từ cây bần có tác dụng chống oxy hóa, hạ đường huyết và kháng khuẩn. Dịch chua từ trái bần có tác dụng bảo vệ tế bào gan, gây độc đối với ấu trùng muỗi và chống viêm. Chiết xuất từ bần có tác dụng ức chế ung thư vú, ung thư phổi và ung thư biểu mô.

Ngoài ra, cây bần còn ức chế enzyme acetylcholinesterase – enzyme làm ngưng hoạt động của chất dẫn truyền thần kinh. Vì vậy, vị thuốc này có tác dụng ngăn chặn phát triển bệnh Alzheimer (một chứng bệnh xảy ra do thoái hóa thần kinh).

– Kinh nghiệm sử dụng quả bần của các nước khác:

Người dân Ấn Độ sử dụng dịch quả bần lên men để cầm máu và điều trị các chứng bệnh xuất huyết.

Ở Miến Điện, người ta sử dụng trái bần tươi, đem giã nát rồi thêm muối vào và đắp trực tiếp vào vết bầm do máu ứ.

Tại Malaysia, lá tươi của cây bần được sử dụng để chữa bí tiểu tiện. Ngoài ra, nhân dân còn ăn quả bần chín để tiêu diệt ký sinh trùng sống trong sán, giun, bệnh đậu mùa, bệnh thiếu máu tiểu cầu.

Nhân dân Philippines sử dụng quả non và lá bần giã nhuyễn để giảm sưng, trị bong gân và cầm máu.

​Món ngon từ trái bần

Trái bần thường được người miền Tây chế biến thành rất nhiều những món ăn dân dã như: bông bần trộn gỏi với thịt heo, tép bạc, cá sặc. Trái bần chua có thể ăn sống và chấm kèm với các loại mắm được chế biến từ thủy sản.

canh chua mien tay

Trái bần chín dùng để nấu canh chua, kho cá hoặc dầm với nước mắm, đường, bột ngọt để chấm rau lang, rau muống luộc… Cây bần không chỉ có giá trị sinh thái, ẩm thực, kinh tế mà còn có giá trị y học.

Chú ý:

Trái bần có vị chua nên tránh ăn khi bụng đói và cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng. Cần tránh lạm dụng dược liệu (đặc biệt là quả bần) vì acid trong loại quả này có thể gây đau dạ dày và xót ruột.

Bài thuốc chữa bệnh từ trái bần

1. Bài thuốc chữa bí tiểu tiện

Chuẩn bị: Cơm quả bần và lá bần.
Thực hiện: Giã nát rồi đắp vào vùng bụng dưới.

2. Bài thuốc trị viêm tấy và bong gân

Chuẩn bị: Quả non.
Thực hiện: Rửa sạch, giã nát và đắp lên vùng sưng tấy. Có thể dùng băng cố định và thay 1 lần/ ngày.

Những lưu ý khi sử dụng cây bần

Cần phân biệt với cây Bần ổi/ Bần trứng (Sonneratia ovata Bak) – Loài thực vật có lá hình bầu dục, vỏ thân tróc thành từng mảng cũng mọc ở những khu rừng ngập mặn nhưng quả có vị chua và thơm.
Quả bần có vị chua nên tránh ăn khi bụng đói và cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng.
Bần không chỉ loài cây được trồng để giữ đất mà còn được nhân dân sử dụng trong bài thuốc chữa bệnh và chế biến món ăn. Tuy nhiên cần tránh lạm dụng dược liệu (đặc biệt là quả bần) vì acid trong loại quả này có thể gây đau dạ dày và xót ruột.

Thông tin thêm

Ngày nay, các loại bần không còn phổ biến như trước và một số loại đã trở nên khan hiếm. Ở Singapore, cây bần ổi đã được đưa vào Sách Đỏ với mức độ đe dọa tuyệt chủng là “Cực kỳ nguy cấp” (Critically Endangered)
Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!

Tìm kiếm liên quan:

  • cây bần tiếng anh là gì
  • trái bần in english
  • trái bần ổi
  • rễ cây bần
  • cây đước
  • cây mắm

Xem thêm:

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button